Nhiều hệ xử lý nước hoạt động kém không phải vì thiếu thiết bị mà vì lắp và vận hành chưa đúng. Với GB-1500S, phần sau chỉ ra các điểm hay sai.
Đường ống khí và tổn thất
Với 220 m³/h lưu lượng, cỡ ống phải đủ lớn để tốc độ dòng không quá cao. Đoạn ống ngay sau máy nóng, không nên dùng vật liệu chịu nhiệt kém. Van một chiều là chi tiết bắt buộc khi đĩa đặt dưới mực nước.
Vệ sinh lọc
Cửa hút không lọc là nguyên nhân hỏng sớm hay gặp nhất. Lọc nghẹt khiến máy phải hút mạnh hơn, dòng điện tăng theo.
Ghi ngày vệ sinh lên thân lọc giúp không quên lịch.
Điều khiển vận hành
Với tải thay đổi theo giờ, điều khiển tự động tiết kiệm rõ rệt. Đèn báo và chuông cảnh báo giúp người trực phát hiện sự cố ngay. Rơ le nhiệt đặt theo dòng đo thực tế khi máy chạy ổn định.
Xử lý sự cố
Trường hợp lưu lượng tụt, hãy lần lượt loại trừ lọc bẩn, van khóa và ống hở. Vỏ máy bám bụi dày cũng làm nhiệt khó thoát. Sau khi khắc phục nên chạy thử và ghi lại số liệu mới.
Chế độ chạy và tuổi thọ
Nếu cần giảm lượng khí, hãy dùng van điều chỉnh thay vì tắt máy liên tục. Tuổi thọ của thiết bị tính theo giờ chạy, nên việc ghi lại số giờ giúp lập kế hoạch thay vật tư.
Trước khi đưa máy dự phòng vào chạy chính thức phải đo cách điện.
Bộ thông số của máy
Máy GB-1500S thuộc nhóm 1.5 kW, áp làm việc 26 KPa, lưu lượng 220 m³/h. Ở chiều ngược lại, máy hút được tới -21 KPa.
Máy chạy lưới 3 pha/380V/50Hz.
Hàng hóa và bảo hành
Sản phẩm thuộc thương hiệu Redpump, hàng Trung Quốc. Chính sách bảo hành 12 tháng. Giá gửi riêng theo từng đơn, chưa gồm VAT.
Nhiệt độ khí ra và thông gió
Máy chạy càng gần giới hạn áp thì nhiệt sinh ra càng nhiều. Mái che nắng cho máy đặt ngoài trời là việc nên làm. Ghi nhiệt độ vỏ theo tuần giúp phát hiện xu hướng xấu đi.
Phạm vi sử dụng
Cấu hình 1.5 kW này hay gặp ở trạm xử lý nước thải sinh hoạt. Hay dùng cho: sục khí bể vi sinh, đảo trộn hóa chất, hút chân không trong xưởng.
Do không có dầu trong buồng nén, khí không làm hỏng lớp vi sinh.
Dùng máy theo chiều ngược
Chỉ tiêu hút công bố là -21 KPa. Trong xưởng gỗ và xưởng in, chế độ hút dùng để cố định tấm vật liệu. Bụi và hơi ẩm là hai thứ phá hỏng máy nhanh nhất ở chế độ hút.
Van xả áp
Áp vượt mức công bố 26 KPa là trạng thái nguy hiểm, không phải trạng thái vận hành. Van xả áp là chi tiết bắt buộc, không phải phụ kiện tùy chọn.
Với 1.5 kW, aptomat và khởi động từ phải chọn đúng cấp dòng.
Nước đọng trong ống
Vào mùa nồm, lượng nước ngưng trong ống tăng rõ rệt. Trong môi trường ẩm nên rút ngắn chu kỳ kiểm tra lọc. Một danh mục kiểm tra ngắn dán tại trạm giúp không bỏ sót việc.
Lịch kiểm tra
Ghi áp và dòng vào sổ là cách chẩn đoán ít tốn kém. Bu lông chân máy lỏng dần theo rung, cần siết lại định kỳ.
Siết lại toàn bộ đầu cốt trong tủ là việc nhỏ nhưng quan trọng.
Tính lượng khí cần cấp
Thiếu một trong hai số liệu thì việc chọn máy chỉ là phỏng đoán. Nếu lượng khí cần vượt 220 m³/h, nên tính phương án nhiều máy chạy song song. Trở lực hệ thống tăng dần theo thời gian, đây là lý do phải chừa dự phòng.
Cấp khí cho vi sinh
Chất lượng nước đầu ra phụ thuộc trực tiếp vào khâu cấp khí. Việc phân bổ khí giữa các bể cần van điều chỉnh riêng cho từng nhánh.
Vì vậy sự cố mất khí là sự cố nghiêm trọng, cần có thiết bị dự phòng và cảnh báo.
So với các phương án khác
So với máy nén kiểu piston, kiểu rãnh bên chạy êm hơn, ít rung hơn và không cần bôi trơn buồng khí. Khi bể sâu vượt khả năng, phải chuyển sang kiểu máy có áp lớn hơn.
Trao đổi với bộ phận kỹ thuật trước khi chốt sẽ tránh chọn sai.
Phân tán khí
Số lượng đĩa tính theo lượng khí cần cấp và theo diện tích đáy bể. Một nhánh tắc sẽ làm các nhánh còn lại nhận quá nhiều khí. Với 26 KPa áp công bố, máy còn dư địa nhưng không nên để đĩa tắc kéo dài.
Điện năng và chi phí vận hành
Với 1.5 kW chạy cả ngày, hóa đơn điện là khoản đáng theo dõi. Giữ lọc sạch và đĩa thông là hai việc ít tốn kém để giảm điện năng. Hẹn giờ theo ca là giải pháp đơn giản cho hệ nhỏ.
Áp suất làm việc
Áp suất của máy công bố 26 KPa. Quy đổi theo mốc 10 kPa tương đương 1 m cột nước, con số này ứng với khoảng 2,6 m nước. Không nên đặt đĩa ở đúng độ sâu bằng mức quy đổi vì máy sẽ làm việc quá tải.
Thi công lắp đặt
Bệ đặt máy phải cứng và phẳng, không kê tạm trên vật liệu mềm. Ứng suất lắp đặt là nguyên nhân nứt cổ xả. Trước khi chạy chính thức nên chạy thử ngắn, đo dòng điện và ghi lại làm số liệu gốc.
An toàn điện cho trạm
Cáp từ tủ tới máy nên đi trong ống bảo vệ, tránh dẫm đạp và tránh nắng mưa trực tiếp. Điện trở tiếp địa cần được đo và ghi lại khi nghiệm thu. Chỉ người có chuyên môn mới được đấu nối trong tủ.
Bố trí dự phòng
Bố trí nhiều tổ cho phép bảo dưỡng luân phiên mà không dừng hệ. Mỗi máy cần van một chiều riêng trên nhánh, nếu không khí sẽ chạy ngược qua máy đang nghỉ.
Kế hoạch bảo dưỡng dựa trên giờ chạy chính xác hơn dựa trên lịch.
Cách thiết bị sinh dòng khí
Dòng khí đi theo đường xoắn trong rãnh, mỗi lần qua cánh lại được nén thêm một chút. Việc không cần bôi trơn buồng nén làm giảm hẳn công bảo dưỡng. Nhờ kết cấu đó, máy chạy liên tục nhiều giờ mà nhiệt độ vẫn trong tầm kiểm soát nếu thông gió tốt.
Bảng thông số kỹ thuật
Dưới đây là các chỉ tiêu kỹ thuật của GB-1500S:
- Model: GB-1500S
- Công suất: 1.5 KW
- Áp suất: 26 KPa
- Lưu lượng khí: 220 m³/h
- Lực hút: -21 KPa
- Điện áp: 3 pha/380V/50Hz
- Bảo hành: 12 tháng
Thông tin đặt hàng
Nếu chưa chắc GB-1500S có hợp với công trình hay không, hãy gửi thông số hiện trạng để đối chiếu. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.


